Nội dung chính
Bản vẽ chi tiết khe co giãn là thành phần bắt buộc trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ của mọi công trình từ dân dụng (nhà cao tầng, trung tâm thương mại) đến hạ tầng (cầu đường, nhà xưởng). Nếu bản vẽ thiếu các thông số kỹ thuật cốt lõi, đơn vị thi công sẽ không thể đặt hàng đúng chủng loại vật tư, dẫn đến nguy cơ bị tư vấn giám sát từ chối phê duyệt hoặc gây nứt vỡ kết cấu sau khi đưa vào vận hành. Dưới đây là các thông số kỹ thuật bắt buộc phải thể hiện rõ nét trên bản vẽ chi tiết khe co giãn.
Các thông số kích thước hình học và biên độ chuyển vị
Đây là nhóm thông số quan trọng nhất để các nhà cung cấp vật liệu (như LK Material) định hình mô-đun và cấu trúc hệ khe.
- Độ mở danh định của khe: Là khoảng cách giữa hai mép kết cấu bê tông ở điều kiện nhiệt độ chuẩn thiết kế (thường lấy ở 20°C – 25°C tại Việt Nam). Ví dụ: Khe 50mm, 100mm.
- Biên độ chuyển vị cho phép: Khả năng co giãn tổng cộng của khe. Thông số này phải ghi rõ cả hai chiều:
- Chuyển vị dương (+): Khả năng co giãn khi kết cấu co lại (khe mở rộng ra).
- Chuyển vị âm (-): Khả năng nén lại khi kết cấu nở ra do nhiệt (khe thu hẹp lại).
- Ví dụ: Khe 100mm có biên độ chuyển vị ±25mm (tổng hành trình 50mm).
- Độ mở cực đại và cực tiểu: Kích thước giới hạn của khe khi kết cấu dịch chuyển hết biên độ. Bản vẽ cần thể hiện để đảm bảo tấm cover (nắp khe) không bị tuột khỏi ray hoặc bị cấn gãy.
- Chuyển vị đứng và chuyển vị cắt: Đặc biệt bắt buộc đối với khe co giãn nhà cao tầng (chống lún lệch) hoặc khe co giãn cầu (chịu lực động). Bản vẽ phải ghi rõ khả năng chịu chuyển vị theo trục Y và trục Z.

Thông số phần bê tông chừa lại
Để lắp đặt hệ ray nhôm hoặc thép của khe co giãn âm sàn/tường, thợ thi công bắt buộc phải chừa lại một khoảng bê tông. Bản vẽ chi tiết bắt buộc phải thể hiện:
- Chiều rộng phần chừa khe: Khoảng cách từ mép khe đến phần bê tông hoàn thiện cũ.
- Chiều sâu phần chừa khe: Độ sâu tính từ mặt sàn hoàn thiện xuống đáy hộc.
- Yêu cầu về vật liệu chèn: Loại vữa rót bù không co ngót cường độ cao (thường yêu cầu Mác M400 hoặc M500 trở lên) để cố định hệ ray chịu lực.
Thông số cấu tạo chi tiết và quy cách vật liệu
Bản vẽ phải chỉ rõ vật liệu cấu thành từng bộ phận của hệ khe để làm căn cứ nghiệm thu đầu vào (CO/CQ):
- Hệ thanh cố định: Ghi rõ là nhôm định hình (Aluminium Anodized 6063-T5 hoặc T6) hay Thép/Inox.
- Tấm nắp che: Độ dày của tấm nắp (Inox hoặc nhôm), bề mặt phẳng hay có vân chống trượt.
- Lớp đệm đàn hồi: Vật liệu dải cao su ở giữa (thường là EPDM hoặc Santoprene), màu sắc và khả năng chống tia UV, kháng hóa chất.
- Quy cách hệ bu-lông neo: Loại bu-lông (nở thép, nở hóa chất hay vít định vị Inox), đường kính (M8, M10, M12…), khoảng cách giữa các bu-lông (bước neo, ví dụ: @300mm hoặc @400mm).

Các thông số bổ sung về tính năng đặc biệt
Đối với các khu vực đặc thù như tầng hầm, sàn thương mại, hoặc khe tường giữa hai tòa nhà, bản vẽ bắt buộc phải có các thông số phụ trợ sau:
- Chỉ số chống thấm: Thể hiện rõ dải màng ngăn nước bằng nhựa PVC hoặc EPDM đặt phía dưới hệ khe, kèm theo ống thoát nước thấm (nếu có).
- Cấp độ chống cháy: Đối với khe co giãn xuyên tầng hoặc xuyên tường ngăn cháy, bản vẽ phải chỉ định rõ hệ màng chống cháy đạt tiêu chuẩn chịu lửa bao nhiêu giờ (2 giờ, 3 giờ or 4 giờ) theo tiêu chuẩn UL 2079 hoặc TCVN.
- Tải trọng thiết kế: Áp dụng cho khe co giãn sàn. Phải ghi rõ tải trọng mà khe có thể chịu được (Ví dụ: Tải người đi bộ, tải xe nâng 3 tấn, tải xe ô tô/xe tải…).
Bảng liên hệ giữa nhiệt độ và độ mở khe
Đây là thông số mà 90% các bản vẽ thiết kế sơ bộ thường bỏ sót, nhưng lại là bắt buộc trên bản vẽ thi công.
Vì bê tông co giãn liên tục theo nhiệt độ môi trường, độ mở của khe lúc thi công tại công trường (ví dụ giữa trưa nắng 38°C) sẽ khác hoàn toàn so với lúc ban đêm (22°C). Bản vẽ cần có một bảng quy đổi:
| Nhiệt độ môi trường lúc lắp đặt | Độ mở của khe cần căn chỉnh khi định vị |
|---|---|
| 20°C (Trời mát/Đêm) | 55 mm (Khe mở rộng hơn) |
| 30°C (Nhiệt độ trung bình) | 50 mm (Độ mở danh định) |
| 40°C (Trời nắng gắt) | 45 mm (Bê tông nở ra, khe hẹp lại) |
Lời khuyên thực tế: Hãy luôn yêu cầu kỹ sư thiết kế hoặc nhà cung cấp vật liệu vẽ rõ mặt cắt ngang thể hiện sự liên kết giữa cấu kiện khe co giãn với lớp chống thấm sàn và lớp hoàn thiện. Sự xung đột giữa cao độ hoàn thiện của khe và của sàn là lỗi thực địa phổ biến nhất gây đọng nước hoặc gồ ghề sau này.
